Tại đoạn đường có biển "Làn đường dành riêng cho từng loại xe" dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?
- 1. Được phép chuyển sang làn khác.
- 2. Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.
Giải thích: Biển số R.412 (a,b,c,d,e,f,g,h) 'Làn đường dành riêng cho từng loại xe hoặc nhóm xe': Khi đến gần nơi đường bộ giao nhau, xe được phép chuyển làn để đi theo hành trình mong muốn. Việc chuyển làn phải thực hiện theo đúng các quy định.
Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?
- 1. Có.
- 2. Không.
Giải thích: Biển số R.403a 'Đường dành cho ôtô' nên xe tải và xe khách đi vào được.
Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?
- 1. Có.
- 2. Không.
Giải thích: Biển số R.403d 'Đường dành cho ôtô con' nên xe tải và xe khách KHÔNG được phép đi vào.
Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?
- 1. Biển 1.
- 2. Biển 2.
- 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: I.402 'Hết đoạn đường ưu tiên'; Biển 2: IE.453b chỉ dẫn điểm kết thúc đường cao tốc; Biển 3: R.404a 'Hết đoạn đường dành cho xe ôtô'.
Biển này có ý nghĩa như thế nào?
- 1. Chỉ dẫn sắp đến vị trí nhập làn xe.
- 2. Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m.
- 3. Chỉ dẫn vị trí nhập làn cách trạm thu phí 250 m.
Giải thích: Biển IE.467b chỉ dẫn cho người điều khiển phương tiện giao thông biết trước sắp đến vị trí nhập làn xe.
Biển nào chỉ dẫn nhập làn xe?
- 1. Biển 1.
- 2. Biển 2.
- 3. Cả hai biển.
Giải thích: Cả hai biển đều chỉ dẫn nhập làn xe, dù hình thức khác nhau.
Biển này có ý nghĩa như thế nào?
- 1. Bắt đầu đường cao tốc.
- 2. Chỉ dẫn địa giới đường cao tốc, chiều dài đường cao tốc.
- 3. Tên và ký hiệu đường cao tốc, giá trị hạn chế tốc độ tối đa và tối thiểu.
- 4. Ý 1 và ý 3.
Giải thích: Biển số IE.452 chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc, bao gồm các thông tin về tên và ký hiệu đường cao tốc, giá trị hạn chế tốc độ tối đa và tốc độ tối thiểu.
Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là như thế nào?
- 1. Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe.
- 2. Xăng dầu, ăn uống, nhà nghỉ, sửa chữa xe.
- 3. Xăng dầu, ăn uống, cấp cứu, sửa chữa xe.
Giải thích: Biển số IE.456a thông báo khoảng cách đến trạm dừng nghỉ với 4 dịch vụ: xăng dầu, ăn uống, thông tin và sửa chữa xe.
Biển này có ý nghĩa như thế nào?
- 1. Chỉ dẫn đến trạm kiểm tra tải trọng xe.
- 2. Chỉ dẫn hướng rẽ vào nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe.
- 3. Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750 m.
Giải thích: Biển số IE.463a chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe
Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?
- 1. Biển 1.
- 2. Biển 2.
- 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: IE.468a chỉ dẫn đi theo hướng bên trái;
Biển 2: IE.468b chỉ dẫn đi được cả hai hướng;
Biển 3: IE.468c chỉ dẫn đi theo hướng bên phải.
Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?
- 1. Biển 1.
- 2. Biển 2.
- 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: IE.468a chỉ dẫn đi theo hướng bên trái;
Biển 2: IE.468b chỉ dẫn đi được cả hai hướng;
Biển 3: IE.468c chỉ dẫn đi theo hướng bên phải.
Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật?
- 1. Biển 1.
- 2. Biển 2.
- 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: IE.468a chỉ dẫn đi theo hướng bên trái;
Biển 2: IE.468b chỉ dẫn đi được cả hai hướng;
Biển 3: IE.468c chỉ dẫn đi theo hướng bên phải.
Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?
- 1. Biển 1 và biển 2.
- 2. Biển 1 và biển 3.
- 3. Biển 2.
- 4. Biển 3.
Giải thích: Biển 1 và Biển 3: Biển số IE.469 (tiêu phản quang) chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm;
Biển 2: IE.468b chỉ dẫn đi được cả hai hướng.
Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?
- 1. Biển 1.
- 2. Biển 2.
Giải thích: Biển 2 chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng trái và phải.
Biển này có ý nghĩa như thế nào?
- 1. Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
- 2. Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ.
Giải thích: Biển này chỉ dẫn hướng rẽ nhắc chuẩn bị đổi hướng khi sắp vào đường cong nguy hiểm bán kính nhỏ.
Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?
- 1. Vạch 1.
- 2. Vạch 2 và vạch 3.
- 3. Vạch 3.
- 4. Vạch 1 và vạch 2.
Giải thích: Vạch 9.3: Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường chỉ hướng xe phải đi: Vạch 1 chỉ được rẽ phải; Vạch 2 đi thẳng và rẽ trái; Vạch 3 đi thẳng và rẽ phải;
Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?
- 1. Vạch 1.
- 2. Vạch 2.
- 3. Vạch 3.
- 4. Vạch 1 và vạch 2.
Giải thích: Vạch 1: Phân chia các làn xe cùng chiều, cho phép lấn làn đè vạch;
Vạch 2: Phân chia các làn xe cùng chiều, không cho phép lấn làn, không cho phép đè vạch;
Vạch 3: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.
Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?
- 1. Vạch 1.
- 2. Vạch 2.
- 3. Vạch 3.
- 4. Cả ba vạch.
Giải thích: Vạch 1: Phân chia các làn xe cùng chiều, cho phép lấn làn đè vạch;
Vạch 2: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.
Vạch 3: Phân chia các làn xe cùng chiều, không cho phép lấn làn, không cho phép đè vạch;
Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?
- 1. Vạch 1.
- 2. Vạch 2.
- 3. Vạch 3.
- 4. Vạch 1 và vạch 3.
Giải thích: Vạch 1: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều. Xe được phép cắt qua để sử dụng làn ngược chiều từ cả hai phía;
Vạch 2: Phân chia các làn xe cùng chiều, cho phép lấn làn đè vạch;
Vạch 3: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.
Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?
- 1. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
- 2. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.
Giải thích: Vạch 1: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều, cho phép lấn làn, đè vạch ở cả 2 chiều;
Vạch 2: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch;
Vạch 3: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều có 4 làn xe cơ giới trở lên; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.