Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng?
- 1. Kiểm tra que thăm dầu trên các-te. Quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu này phải nằm ở mức tối đa được thể hiện trên que thăm.
- 2. Rút que thăm dầu trên các-te. Quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu này phải nằm ở mức tối thiểu được thể hiện trên que thăm.
- 3. Rút que thăm dầu trên các-te, lau sạch que thăm sau đó cắm vào các-te và rút ra quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu phải nằm trong khoảng vạch mức tối thiểu và tối đa được thể hiện trên que thăm.
Giải thích: Kiểm tra dầu bôi trơn: Rút que, lau sạch.
Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào dưới đây?
- 1. Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái xe ô tô ở bên trái của xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật.
- 2. Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.
- 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Xe ô tô tham gia giao thông: Kính chắn gió + Đủ đèn chiếu sáng gần xa.
Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có bắt buộc phải đủ bộ phận giảm thanh không?
- 1. Không bắt buộc.
- 2. Bắt buộc.
- 3. Tùy từng trường hợp.
Giải thích: Bộ phận giảm thanh: Bắt buộc.
Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn nào dưới đây?
- 1. Đèn chiếu sáng gần và xa.
- 2. Đèn soi biển số, đèn báo hãm và đèn tín hiệu.
- 3. Dàn đèn pha trên nóc xe.
- 4. Ý 1 và ý 2.
Giải thích: Đèn bắt buộc trên ô tô: Chiếu sáng gần xa + Soi biển số.
Kính chắn gió của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?
- 1. Là loại kính an toàn, kính nhiều lớp, đúng quy cách, không rạn nứt, bảo đảm hình ảnh quan sát rõ ràng, không bị méo mó.
- 2. Là loại kính trong suốt, không rạn nứt, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển về phía trước mặt và hai bên.
Giải thích: Kính chắn gió ô tô: Kính an toàn.
Bánh xe, lốp lắp cho xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật như thế nào dưới đây?
- 1. Bánh xe phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách của nhà sản xuất.
- 2. Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, không phồng rộp, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại.
- 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Bánh xe/lốp ô tô: Bánh xe chắc chắn + Lốp đủ số lượng/áp suất.
Hệ thống lái trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?
- 1. Bảo đảm cho xe chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi vận tốc và tải trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe.
- 2. Khi hoạt động các cơ cấu chuyển động của hệ thống lái không được va chạm với bất kỳ bộ phận nào của xe; khi quay vô lăng lái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt đáng kể về lực tác động lên vành tay lái.
- 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Hệ thống lái ô tô: Chuyển hướng chính xác + Cơ cấu không va chạm, quay vô lăng 2 bên lực không khác biệt nhiều.
Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên đối với xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
- 1. Bảo dưỡng ô tô thường xuyên làm cho ô tô luôn luôn có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết, kéo dài tuổi thọ của xe.
- 2. Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.
- 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Bảo dưỡng thường xuyên ô tô: Giữ tính năng kỹ thuật tốt + Ngăn ngừa/phát hiện hư hỏng, giữ hình thức.
Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?
- 1. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, tạp chất.
- 2. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, không có tia lửa điện.
- 3. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí và nước, không có tia lửa điện.
Giải thích: Động cơ diesel không nổ: có tạp chất.
Ống xả lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?
- 1. Ống xả không được đặt ở vị trí có thể gây cháy xe hoặc ảnh hưởng đến người ngồi trên xe và gây cản trở hoạt động của hệ thống khác.
- 2. Miệng thoát khí thải của ống xả không được hướng về phía trước và không được hướng về bên phải theo chiều tiến của xe.
- 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Ống xả ô tô: Không gây cháy + Miệng thoát không hướng trước/phải.
Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?
- 1. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.
- 2. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở ra khi giật dây đột ngột.
- 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Dây đai an toàn: cơ cấu hãm giữ chặt khi giật.
Thế nào là động cơ 4 kỳ?
- 1. Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có một lần sinh công.
- 2. Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có một lần sinh công.
Giải thích: Động cơ 4 kỳ: Pít tông 4 hành trình / 1 lần sinh công.
Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?
- 1. Cung cấp một lượng dầu bôi trơn đủ và sạch dưới áp suất nhất định đi bôi trơn cho các chi tiết của động cơ để giảm ma sát, giảm mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ.
- 2. Cung cấp một lượng nhiên liệu đầy đủ và sạch để cho động cơ ô tô hoạt động.
- 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Hệ thống bôi trơn: Giảm ma sát/mài mòn, làm kín/sạch/mát, chống gỉ.
Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm?
- 1. 15 năm.
- 2. 20 năm.
- 3. 25 năm.
Giải thích: Niên hạn xe tải: Không quá 25 năm.
Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm?
- 1. 5 năm.
- 2. 20 năm.
- 3. 25 năm.
Giải thích: Niên hạn xe khách (>8 chỗ): Không quá 20 năm.
Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?
- 1. Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng làm trục khủy động cơ quay, truyền lực đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.
- 2. Khi làm việc, cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.
- 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Động cơ ô tô: Biến nhiệt năng thành cơ năng.
Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?
- 1. Dùng để truyền mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động của xe ô tô.
- 2. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.
- 3. Dùng để làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô.
Giải thích: Hệ thống truyền lực: Truyền mô men quay từ động cơ đến bánh xe chủ động.
Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?
- 1. Dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình xe ô tô chuyển động.
- 2. Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số của xe ô tô.
- 3. Dùng để truyền truyền động từ hộp số đến bánh xe chủ động của ô tô.
Giải thích: Ly hợp (côn): Truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số.
Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?
- 1. Truyền và tăng mô men xoắn giữa các trục vuông góc nhau, bảo đảm cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi sức cản chuyển động ở bánh xe hai bên không bằng nhau.
- 2. Truyền và thay đổi mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động, chuyển số êm dịu, dễ điều khiển.
- 3. Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho xe ô tô chuyển động lùi.
Giải thích: Hộp số ô tô: Giúp xe lùi.
Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?
- 1. Dùng để thay đổi mô men từ động cơ tới các bánh xe chủ động khi xe ô tô chuyển động theo hướng xác định.
- 2. Dùng để thay đổi mô men giữa các trục vuông góc nhau khi xe ô tô chuyển động theo hướng xác định.
- 3. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.
Giải thích: Hệ thống lái: Thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ xe ổn định.